Đó là các phương pháp: Đánh giá, đặt ẩn phụ, biến đổi tương đương và điều kiện cần và đủ.
Chú ý: Đây là các phương pháp chung nhất để giải phương trình vô tỷ ở cấp 2. Và chúng ta áp dụng cách giải qua các ví dụ cho mỗi phương pháp.
Ví dụ: Giải phương trình: √3x2+6x+7+√5x2+10x+14 = 4 – 2x – x2 (*)
Giải:
Ta nhận thấy:
Vế trái:
VT = √3x2+6x+7+√5x2+10x+14
VT = √3(x+1)2+4 + √5(x+1)2+9≥√4+√9 = 5
Vế phải:
VP = 4 – 2x –x2 = 5 – (x+1)2 ≤ 5.
Vậy phương trình (*) đã cho có nghiệm khi và chỉ khi VT = VP = 5.
⇔ x+ 1 = 0 ⇔ x = -1.
Ví dụ: Giải phương trình: √1+x+√8−x+√(1+x)(8−x)=3
Giải:
Điều kiện: -1 ≤ x ≤ 8
Đặt t=√1+x+√8−x (với t ≥ 0)
⇒ t2=1+x+8−x+2√(1+x)(8−x)
⇒ √(1+x)(8−x)=t2−92
Khi đó phương trình đã cho trở thành:
t+t2−92=3
⇔ t2+2t−15=0
⇔ [t=−5t=3
Loại t = -5 do < 0
Với t = 3 ta có: √1+x+√8−x = 3
⇔ 1+x+8−x+2√(1+x)(8−x) = 9
⇔ √(1+x)(8−x) = 0
⇔ [x=−1x=8 (thỏa mãn -1 ≤ x ≤ 8)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x1 = -1 và x2 = 8
*Cách khác: Các em tự giải
Phương pháp biến đổi tương đương được áp dụng cho 2 dạng phương trình vô tỷ:
Dạng 1: √f(x)=g(x)⇔{g(x)≥0f(x)=g2(x)
Dạng 2: √f(x)=√g(x)⇔{g(x)≥0f(x)=g(x)
VD1: Tìm m để phương trình sau có nghiệm duy nhất:
√4−x+√x+5=m
Giải: Điều kiện cần:
Nhận thấy nếu phương trình có nghiệm x0 thì (-1 – x0 ) cũng là nghiệm của phương trình. Do đó để phương trình có nghiệm duy nhất thì:
x0 = -1 – x0 ⇔ x0=−12
Thay x0=−12 vào phương trình đã cho ta được: m=3√2
Điều kiện đủ:
Với m=3√2 phương trình đã cho trở thành:
Vậy với m=3√2 thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.