Chuyên đề hệ PT bậc nhất có tham số với các dạng toán thường gặp và ví dụ có lời giải.
PHẦN I. MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP
1. Dạng 1: Giải và biện luận hệ phương trình theo tham số m
– Phương pháp:
+ Bước 1: Đưa hệ phương trình về phương trình bậc nhất dạng ax+b=0 (Dùng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số,…)
+ Bước 2: Xét phương trình ax+b=0(1)(a,b là hằng số)
TH 1: Phương trình (1) có nghiệm duy nhất ⇔a≠0 ⇒ phương trình có nghiệm duy nhất x=−ba.
TH 2: Phương trình (1) vô nghiệm ⇔{a=0b≠0.
TH 3: Phương trình (1) có vô số nghiệm ⇔{a=0b=0.
+ Bước 3: Kết luận.
2. Dạng 2: Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x;y) thỏa điều kiện cho trước
– Phương pháp:
+ Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x;y) theo tham số m;
+ Bước 2: Thế nghiệm vào biểu thức điều kiện cho trước, giải tìm m;
+ Bước 3: Kết luận.
3. Dạng 3: Tìm mối liên hệ giữa không phụ thuộc vào tham số m
– Phương pháp:
+ Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x;y) theo tham số m;
+ Bước 2: Dùng phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế làm mất tham số m;
+ Bước 3: Kết luận.
PHẦN II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Tìm a,b biết hệ phương trình: {2x+by=abx+ay=5 có nghiệm x=1; y=3
Lời giải
Thay x=1; y=3 vào hệ ta có:
{2.1+b.3=ab.1+a.3=5 ⇔ {a−3b=23a+b=5 ⇔ {3a−9b=63a+b=5 ⇔ {10b=−13a+b=5 ⇔ {b=−110a=1710
Vậy a=−110; y=1710 thì hệ phương trình có nghiệm x=1; y=3
Bài 2: Cho hệ phương trình {x+2y=m+32x−3y=m (I) (m là tham số) .
a) Giải hệ phương trình (I) khi m=1.
b) Tìm m để hệ (I) có nghiệm duy nhất (x;y) thỏa mãn x+y=−3.
Lời giải
a) Với m=1, hệ phương trình (I) có dạng:
{x+2y=42x−3y=1⇔{2x+4y=82x−3y=1⇔{x=2y=1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x,y)=(2;1).
b) {x+2y=m+32x−3y=m⇔{2x+4y=2m+62x−3y=m⇔{x+2y=m+37y=m+6⇔{x=5m+97y=m+67
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x;y)=(5m+97;m+67).
Lại có x+y=−3 hay 5m+97+m+67=−3⇔5m+9+m+6=−21⇔6m=−36⇔m=−6
Vậy với m=−6 thì hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất (x,y) thỏa mãn x+y=−3.
Bài 3: Cho hệ phương trình: {2x+y=5m−1x−2y=2
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: x2−2y2=−2
Lời giải
{2x+y=5m−1x−2y=2⇔{y=5m−1−2xx−2(5m−1−2x)=2⇔{y=5m−1−2x5x=10m⇔{x=2my=m−1
Thay vào ta có
x2−2y2=−2⇔(2m)2−2(m−1)2=−2⇔2m2+4m=0⇔[m=0m=−2
Vậy m∈{2;0}.
Bài 4: Cho hệ phương trình: {(m−1)x+y=2mx+y=m+1 (m là tham số)
a) Giải hệ phương trình khi m=2;
b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x;y) thỏa mãn: 2x+y≤3.
Lời giải
a) Giải hệ phương trình khi m=2.
Ta có: {x+y=22x+y=3⇔{x+y=2x=1⇔{x=1y=1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1;1).
b) Ta có y=2(m−1)x thế vào phương trình còn lại ta được phương trình:
mx+2(m−1)x=m+1⇔x=m1 suy ra y=2(m−1)2 với mọi m
Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x;y)=(m−1;2(m−1)2)
2x+ y=2(m−1)+2(m−1)2=−m2+4m−1=3(m−2)2≤3 với mọi m.
Bài 5: Cho hệ phương trình {3x+y=2m+9x+y=5 có nghiệm (x;y). Tìm m để biểu thức A=xy+x−1 đạt giá trị lớn nhất.
Lời giải
{3x+y=2m+9x+y=5⇔{x=m+2y=3−m⇒A=xy+x−1=8−(m−1)2 ⇒ Amax=8 khi m=1.
Bài 6: Cho hệ phương trình: {x+my=m+1mx+y=2m (m là tham số)
a) Giải hệ phương trình khi m=2.
b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x;y) duy nhất thỏa mãn {x≥2y≥1
Lời giải
a) Thay m=1 ta có hệ phương trình {x+2y=32x+y=4 ⇔ {x+2y=34x+2y=8 ⇔ {3x=52x+y=4 ⇔ {x=53y=23
b) Xét hệ {x+my=m+1(1)mx+y=2m(2)
Từ (2) ⇒y=2m−mx thay vào (1) ta được x+m(2m−mx)=m+1⇔2m2−m2x+x=m+1
⇔ (1−m2)x=−2m2+m+1
⇔ (m2−1)x=2m2−m−1=(m−1)(2m+1) (3)
Hệ phương trình đã cho ⇔(3) có nghiệm duy nhất có nghiệm duy nhất m2−1≠0⇔m≠±1 (*)
Khi đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất {x=2m+1m+1y=mm+1
Ta có {x≥2y≥1⇔{2m+1m+1≥2mm+1≥1⇔{−1m+1≥0−1m+1≥0⇔m+1<0⇔m<−1
Kết hợp với (*) ta được giá trị m cần tìm là m<−1.
Bài 7: Cho hệ phương trình: {|x|+x+|y|+y=2015(1)|x|−x+|y|−y=k(2) (k là số cho trước).
Biết rằng hệ phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt (x;y)={(a;b);(c;d)}. Tính tổng a+b+c+d theo k.
Lời giải
Trừ vế theo vế của cho ta có: 2x+2y=2015−k⇔2(x+y)=2015−k (3)
Vì hệ phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt nên ta có: 2(x+y)=a+b+c+d. (4)
Từ (3) và (4) suy ra a+b+c+d=2015−k.