WebToan.Com là thư viện mở ngành Toán học NÊN sao chép, chia sẻ, KHÔNG NÊN thương mại hoá.

Dạng bài tập Bội và ước của một số nguyên

 

Lý Thuyết

A. Tóm tắt kiến thức:

1. Bội và ước của một số nguyên

Cho a, b là những số nguyên, b ≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu là a $ \displaystyle \vdots $ b.

Ta còn nói a là một bội của b và b là một ước của a.

Lưu ý:

a) Nếu a = bq thì ta còn nói a chia cho b được thương là q và viết q = a : b.

b) Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0.

c) Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào.

d) Số 1 và -1 là ước của mọi số nguyên.

e) Nếu c là ước của cả a và b thì c được gọi là một ước chung của a và b.

2. Tính chất:

a) Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a chia hết cho a.

a $ \displaystyle \vdots $ b và b $ \displaystyle \vdots $ c => a $ \displaystyle \vdots $ c.

b) Nếu a chia hết cho b thì mọi bội của a cũng chia hết cho b.

a $ \displaystyle \vdots $ b => am $ \displaystyle \vdots $ b.

c) Nếu a và b đều chia hết cho c thì tổng, hiệu của a và b cũng chia hết cho c.

a $ \displaystyle \vdots $ c và b $ \displaystyle \vdots $ c => (a + b) $ \displaystyle \vdots $ c và (a – b) $ \displaystyle \vdots $ c.

Bài Tập

Bài 101, 102, 103, 104, 105, 106 trang 97 sgk toán 6 tập 1

Bài 101. Tìm năm bội của: 3; -3.

Bài giải:

Có thể chọn năm bội của 3, -3 là -6; -3; 0; 3; 6.

Bài 102. Tìm tất cả các ước của: -3; 6; 11; -1.

Bài giải:

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

👉 Để CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU đến các em học sinh và giáo viên được tốt nhất. Mọi người vui lòng nhập mật khẩu vào ô bên trên

🔎 Lấy mật khẩu bằng cách xem hướng dẫn từ video này

‼️‼️‼️ Hướng dẫn lấy mật khẩu (làm theo video bên dưới)

🔜 Sau khi lấy được Mã thì quay lại điền vào ô Nhập Mật Khẩu ở trên

1600222007 cua cuon duc cuacuonsg

Các ước của -3 là -3; -1; 1; 3.

Các ước của 6 là: -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6.

Các ước của 11 là: -11; -1; 1; 11.

Các ước của -1 là: -1; 1.

Bài 103. Cho hai tập hợp số A = {2; 3; 4; 5; 6}, B = {21; 22; 23}.

a) Có thể lập được bao nhiêu tổng dạng (a + b) với a ∈ A và b ∈ B?

b) Trong các tổng trên có bao nhiêu tổng chia hết cho 2?

Bài giải:

HD:

a) Mỗi phần tử a ∈ A cộng với một phần tử b ∈ B ta được một tổng a + b.

b) Mỗi số chẵn thuộc A cộng với một số chẵn thuộc B ta được một tổng chia hết cho 2 và mỗi số lẻ thuộc A cộng với một số lẻ thuộc B cũng được một số chia hết cho 2.

ĐS:

a) Có 5 . 3 = 15 tổng a + b.

b) Có 3 . 1 + 2 . 2 = 7 tổng chia hết cho 2.

Bài 104. Tìm số nguyên x, biết: a) 15x = -75;                  b) 3|x| = 18.

Bài giải:

ĐS:

a) x = -5;

b) |x| = 6. Do đó x = 6 hoặc x = -6.

Bài 105. Điền số vào ô trống cho đúng:

a 42 2 -26 0 9
b -3 -5 |-13| 7 -1
a : b 5 -1

Bài giải:

a 42 -25 2 -26 0 9
b -3 -5 -2 |-13| 7 -1
a : b -14 5 -1 -2 0 -9

Bài 106. Có hai số nguyên a, b khác nhau nào mà a $ \displaystyle \vdots $ b và b $ \displaystyle \vdots $ a không?

Bài giải:

Có. Đó là 1 và -1

★★★ Danh sách các tài liệu, đề thi HOT ★★★

✔️ 240+ Đề thi toán lớp 9

✔️ 10+ Đề thi học sinh giỏi quốc gia

Bình luận
0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Bình luận fb
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x